Phó Bí thư Thường trực Thành ủy và Chủ tịch UBND TP Hà Nội trúng cử vào Ban chấp hành Trung ương Đảng

Trong số Ủy viên chính thức có Tổng Bí thư khóa XI Nguyễn Phú Trọng; các Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI như: Trần Đại Quang, Nguyễn Xuân Phúc, Nguyễn Thị Kim Ngân, Tòng Thị Phóng, Đinh Thế Huynh, Nguyễn Thiện Nhân. Các cán bộ đương chức của Hà Nội trúng cử Ủy viên Ban chấp hành Trung ương có Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Ngô Thị Thanh Hằng và Phó Bí thư, Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Đức Chung.


Chiều 26/01, Ban Kiểm phiếu Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã chính thức công bố kết quả bầu Ban chấp hành Trung ương khóa XII với 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết.

Trong số Ủy viên chính thức có Tổng Bí thư khóa XI Nguyễn Phú Trọng; các Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI như: Trần Đại Quang, Nguyễn Xuân Phúc, Nguyễn Thị Kim Ngân, Tòng Thị Phóng, Đinh Thế Huynh, Nguyễn Thiện Nhân.

Các cán bộ đương chức của Hà Nội trúng cử Ủy viên Ban chấp hành Trung ương có Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Ngô Thị Thanh Hằng và Phó Bí thư, Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Đức Chung.

Các đồng chí: Phạm Quang Nghị, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI, chỉ đạo Đảng bộ Hà Nội; Nguyễn Thế Thảo, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương khóa XI, nguyên Chủ tịch UBND TP Hà Nội và Ngô Thị Doãn Thanh, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương khóa XI, Phó Trưởng ban Dân vận Trung ương, (trước đó là Chủ tịch HĐND TP Hà Nội) đã không tham gia Ban chấp hành Trung ương khóa XII.

Danh sách chi tiết như sau:

180 Ủy viên chính thức

I. CÁC BAN ĐẢNG Ở TRUNG ƯƠNG

1. NGUYỄN PHÚ TRỌNG (SN: 1944) – Tổng bí thư

2. TRẦN QUỐC VƯỢNG (1953) – Chánh văn phòng Trung ương Đảng

3. LÊ MINH HƯNG (1970) – Phó chánh Văn phòng Trung ương Đảng

4. ĐẶNG THỊ NGỌC THỊNH (1959) – Phó chánh Văn phòng Trung ương Đảng

5. PHẠM MINH CHÍNH (1958) – Phó trưởng ban Tổ chức trung ương

6. MAI VĂN CHÍNH (1961) – Phó trưởng ban Tổ chức trung ương

7. NGUYỄN THANH BÌNH (1957)  – Phó trưởng ban Tổ chức trung ương

8. HÀ BAN (1957) – Phó trưởng ban Tổ chức trung ương

9. NGUYỄN ĐỨC HẢI (1961) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương

10. NGUYỄN THANH SƠN (1960) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương

11. BÙI THỊ MINH HOÀI (1965) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương

12. MAI TRỰC (1957) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương

13. TRẦN CẨM TÚ (1961) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương

14. ĐINH THẾ HUYNH (1953) – Trưởng Ban Tuyên giáo trung ương

15. NGUYỄN THẾ KỶ (1960) - Phó trưởng Ban Tuyên giáo trung ương

16. LÂM THỊ PHƯƠNG THANH (1967) - Phó trưởng Ban Tuyên giáo trung ương

17. VÕ VĂN PHUÔNG (1960) - Phó trưởng Ban Tuyên giáo trung ương

18. THÀO XUÂN SÙNG (1958) - Phó trưởng Ban Dân vận trung ương

19. VƯƠNG ĐÌNH HUỆ (1957) - Trưởng ban Kinh tế trung ương

20. PHAN VĂN SÁU (1959) – Phó trưởng Ban Kinh tế trung ương

21. TRƯƠNG QUANG NGHĨA (1958) – Phó trưởng Ban Kinh tế trung ương

22. PHAN ĐÌNH TRẠC (1958) – Phó trưởng Ban Nội chính trung ương

23. VÕ VĂN DŨNG (1960) – Phó trưởng Ban Nội chính trung ương

24. LÊ MINH TRÍ (1960) – Phó trưởng Ban Nội chính trung ương

25. BÙI VĂN CƯỜNG (1965) – Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp trung ương

26. ĐÀO NGỌC DUNG (1962) – Bí thư Đảng ủy Khối Các cơ quan trung ương

27. THUẬN HỮU (1958) – Tổng biên tập báo Nhân Dân

28. NGUYỄN QUANG DƯƠNG (1962) – Phó bí thư Đảng ủy Khối doanh nghiệp trung ương

29. HẦU A LỀNH (1973) – Phó trưởng Ban Chỉ đạo Tây bắc

30. HOÀNG BÌNH QUÂN (1959), Trưởng ban Đối ngoại Trung ương

II. CHỦ TỊCH NƯỚC

1. ĐÀO VIỆT TRUNG (1959) – Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước

III. CHÍNH PHỦ

1. NGUYỄN XUÂN PHÚC (1954) – Phó thủ tướng CP

2. HOÀNG TRUNG HẢI (1959) – Phó thủ tướng CP

3. PHẠM BÌNH MINH (1959) – Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao

4. VŨ ĐỨC ĐAM (1963) – Phó thủ tướng CP

5. NGUYỄN VĂN NÊN (1957) – Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng CP

6. TRỊNH ĐÌNH DŨNG (1956) – Bộ trưởng Bộ Xây dựng

7. PHẠM HỒNG HÀ (1958) – Thứ trưởng Bộ Xây dựng

8. ĐINH TIẾN DŨNG (1961) – Bộ trưởng Bộ Tài chính

9. CAO ĐỨC PHÁT – Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

10. ĐINH LA THĂNG – Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

11. NGUYỄN VĂN BÌNH (1961) – Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

12. NGUYỄN KHẮC ĐỊNH (1964) – Phó chủ nhiệm Văn phòng CP

13. LÊ THÀNH LONG (1963) – Thứ trưởng Bộ Tư pháp

14. BÙI THANH SƠN (1962) – Thứ trưởng Bộ Ngoại giao

15. LÊ HOÀI TRUNG (1961) – Thứ trưởng Bộ Ngoại giao

16. CHU NGỌC ANH (1965) – Thứ trưởng Bộ Khoa học công nghệ

17. TRẦN TUẤN ANH (1964) – Thứ trưởng Bộ Công Thương kiêm Phó trưởng ban Kinh tế trung ương

18. NGUYỄN XUÂN CƯỜNG (1959) – Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn

19. NGUYỄN CHÍ DŨNG (1960) – Thứ trưởng Bộ Kế hoạch & đầu tư

20. TRẦN HỒNG HÀ (1963) – Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường

21. NGUYỄN NGỌC THIỆN (1959) – Thứ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch

22. TRƯƠNG MINH TUẤN (1960) – Thứ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông

23. LÊ VĨNH TÂN (1958) – Thứ trưởng Bộ Nội vụ

24. SƠN MINH THẮNG (1960) - Thứ trưởng, Phó chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc

25. ĐỖ VĂN CHIẾN (1962) – Thứ trưởng, Phó chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc

26. LÊ THỊ THỦY (1964) – Phó tổng Thanh tra CP

27. PHAN THANH BÌNH (1960) – Giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM

28. HUỲNH THÀNH ĐẠT (1962) – Phó giám đốc thường trực Đại học Quốc gia TP.HCM

29. PHÙNG XUÂN NHẠ (1963) - Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội

30. NGUYỄN ĐỨC LỢI (1960) – Tổng giám đốc TTXVN

31. TRẦN BÌNH MINH (1958) – Tổng giám đốc VTV

32. CHÂU VĂN MINH (1961) – Chủ tịch Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

33. NGUYỄN XUÂN THẮNG (1957) – Chủ tịch Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam

IV. QUỐC HỘI

1. NGUYỄN THỊ KIM NGÂN (1954) – Phó chủ tịch QH

2. TÒNG THỊ PHÓNG (1954) – Phó chủ tịch QH

3. UÔNG CHU LƯU (1955) – Phó chủ tịch QH

4. NGUYỄN HẠNH PHÚC (1959) – Tổng thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng QH

5. NGUYỄN THANH HẢI (1970) – Phó chủ nhiệm Văn phòng QH

6. TRƯƠNG THỊ MAI (1958) – Chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội của QH

7. PHÙNG QUỐC HIỂN (1958) – Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính ngân sách của QH

8. NGUYỄN VĂN GIÀU (1957) – Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của QH

9. PHAN XUÂN DŨNG (1960) – Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học công nghệ và môi trường của QH

10. NGUYỄN THÚY ANH (1963) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Các vấn đề xã hội của QH

11. LÊ THỊ NGA (1964) – Phó chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp của QH

12. HÀ NGỌC CHIẾN (1957) – Phó chủ tịch Hội đồng Dân tộc của QH

13. TRẦN VĂN TÚY (1957) – Phó trưởng Ban Công tác đại biểu của Ủy ban Thường vụ QH, kiêm Phó trưởng ban Tổ chức trung ương

V. TAND TỐI CAO, VKSND TỐI CAO

1. TRƯƠNG HÒA BÌNH (1955) – Chánh án TAND Tối cao

2. NGUYỄN HÒA BÌNH (1958) – Viện trưởng VKSND Tối cao

VI. MẶT TRẬN TỔ QUỐC VN VÀ CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

1. NGUYỄN THIỆN NHÂN (1953) – Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam

2. TRẦN THANH MẪN (1962) – Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQVN

3. NGUYỄN THỊ THU HÀ (1970) – Phó chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ VN

4. NGUYỄN ĐẮC VINH (1972) – Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn

5. LẠI XUÂN MÔN (1963) – Phó chủ tịch thường trực Hội Nông dân Việt Nam

VII. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

1. NGUYỄN MẠNH HÙNG (1962) – Thiếu tướng, Tổng giám đốc Viettel

2. PHẠM VIẾT THANH (1962) – Chủ tịch HĐQT Vietnam Arlines

VIII. QUÂN ĐỘI

1. NGÔ XUÂN LỊCH (1954) – Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam

2. LƯƠNG CƯỜNG (1957) – Thượng tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam

3. NGUYỄN TRỌNG NGHĨA (1962) – Trung tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam

4. ĐỖ BÁ TỴ (1954) - Đại tướng, Tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam

5. NGUYỄN PHƯƠNG NAM (1957) – Trung tướng, Phó tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam

6. BẾ XUÂN TRƯỜNG (1957) – Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

7. VÕ TRỌNG VIỆT (1957) – Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

8. NGUYỄN CHÍ VỊNH (1957) – Thượng tướng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

9. LÊ CHIÊM (1958) – Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

10. TRẦN ĐƠN (1958) – Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng

11. HOÀNG XUÂN CHIẾN (1961) – Thiếu tướng, Tư lệnh Bộ đội biên phòng

12. PHAN VĂN GIANG (1960) – Trung tướng, Tư lệnh Quân khu I

13. LÊ XUÂN DUY (1962) – Thiếu tướng, Phó tư lệnh Quân khu II

14. VŨ HẢI SẢN (1961) – Thiếu tướng, Tư lệnh Quân khu III

15. NGUYỄN TÂN CƯƠNG (1966) – Thiếu tướng, Tư lệnh Quân khu IV

16. TRẦN QUANG PHƯƠNG (1961) – Trung tướng, Chính ủy Quân khu V

17. VÕ MINH LƯƠNG (1963) – Trung tướng, Tư lệnh Quân khu VII

18. HUỲNH CHIẾN THẮNG (1965) – Thiếu tướng Chính ủy Quân khu IX

19. PHẠM HOÀI NAM (1967) – Chuẩn đô đốc, Tư lệnh Quân chủng Hải quân

20. LÊ HUY VỊNH (1961) – Trung tướng, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - không quân

21. TRẦN VIỆT KHOA (1965) – Thiếu tướng, Phó giám đốc Học viện Quốc phòng

IX. CÔNG AN

1. TRẦN ĐẠI QUANG (1956) – Đại tướng Bộ trưởng Bộ Công an

2. TÔ LÂM (1957) – Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

3. BÙI VĂN NAM (1957) – Thượng tướng Thứ trưởng Bộ Công an

4. LÊ QUÝ VƯƠNG (1956) – Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an

5. NGUYỄN VĂN THÀNH (1957)– Thứ trưởng Bộ Công an

X. ĐỊA PHƯƠNG

1. Ngô Thị Thanh Hằng (1960) – Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Hà Nội

2. Nguyễn Đức Chung (1967) – Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội

3. Nguyễn Xuân Anh (1976) – Bí thư Thành ủy Đà Nẵng

4. Dương Thanh Bình (1961) – Bí thư tỉnh ủy Cà Mau

5. Tất Thành Cang (1971) – Phó Bí thư thành ủy TP.HCM

6. Bùi Minh Châu (1961) – Phó Bí thư tỉnh ủy – Chủ tịch UBND Phú Thọ

7. Nguyễn Nhân Chiến (1960) – Bí thư tỉnh ủy Bắc Ninh

8. Trịnh Văn Chiến (1960) – Bí thư Tỉnh uỷ Thanh Hoá

9. Lê Viết Chữ (1963) - Bí thư, Chủ tịch HĐND Quảng Ngãi

10. Nguyễn Phú Cường (1967) – Bí thư tỉnh ủy Đồng Nai

11. Trần Quốc Cường (1969) – Phó Bí thư Tỉnh uỷ Đắk Lắk

12. Phan Việt Cường (1963) – Phó bí thư tỉnh ủy Quảng Nam

13. Nguyễn Văn Danh (1962) – Bí thư, Chủ tịch HĐND Tiền Giang

14. Nguyễn Hồng Diên (1965) – Phó Bí thư, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình

15. Lê Diễn (1960) – Bí thư tỉnh ủy Đắk Nông

16. Nguyễn Văn Du (1960) – Bí thư tỉnh ủy Bắc Cạn

17. Mai Tiến Dũng (1959) – Bí thư, Chủ tịch HĐND Hà Nam

18. Trần Chí Dũng (1959) – Bí thư tỉnh ủy Trà Vinh

19. Bùi Văn Hải (1960) – Bí thư, Chủ tịch HĐND Bắc Giang

20. Nguyễn Hoàng Anh (1963) – Bí thư Tỉnh uỷ Cao Bằng

21. Nguyễn Mạnh Hiển (1960) – Bí thư, Chủ tịch HĐND Hải Dương

22. Lê Minh Hoan (1961) – Bí thư, Chủ tịch HĐND Đồng THáp

23. Nguyễn Mạnh Hùng (1960) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Bình Thuận

24. Lữ Văn Hùng (1961) – Phó Bí thư, Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang

25. Nguyễn Văn Hùng (1961), Bí thư tỉnh ủy Quảng Trị

26. Nguyễn Văn Hùng (1964), Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Kon Tum

27. Lê Minh Khái (1964), Bí thư tỉnh ủy Bạc Liêu

28. Nguyễn Đình Khang (1967), Phó Bí thư Hà Giang

29. Điểu K’ ré (1968), Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Đắc Nông

30. Hoàng Thị Thuý Lan (1966), Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Vĩnh Phúc

31. Chẩu Văn Lâm (1967), Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Tuyên Quang

32. Nguyễn Hồng Lĩnh (1964), Bí thư, Chủ tịch HĐND Bà Rịa – Vũng Tàu

33. Nguyễn Văn Lợi (1961), Bí thư tỉnh ủy Bình Phước

34. Lê Trường Lưu (1963), Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh THừa Thiên - Huế

35. Phan Văn Mãi (1973) – Phó Bí thư tỉnh ủy Bến Tre

36. Giàng Páo Mỷ (1963) - Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND Lai Châu

37. Trần Văn Nam (1963) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Bình Dương

38. Nguyễn Thanh Nghị (1976) - Bí thư tỉnh ủy Kiên Giang

39. Đoàn Hồng Phong (1963) – Bí thư tỉnh ủy Nam Định

40. Nguyễn Thành Phong (1962), Phó Bí thư, Chủ tịch UBND TPHCM

41. Hồ Đức Phớc (1963) - Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Nghệ An

42. Hoàng Đăng Quang (1961) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Quảng Bình

43. Lê Hồng Quang (1968) – Phó Bí thư Tiền Giang

44. Trần Lưu Quang (1967) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Tây Ninh

45. Lê Thanh Quang (1960) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Khánh Hoà

46. Phạm Văn Rạnh (1960) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Long an

47. Trần Văn Rón (1961) – Bí thư tỉnh ủy Vĩnh Long

48. Lê Đình Sơn (1960) – Bí thư, Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh

49. Trần Văn Sơn (1961) – Bí thư tỉnh ủy Điện Biên

50. Đỗ Tiến Sỹ (1965) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Hưng Yên

51. Nguyễn Đức Thanh (1962) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Ninh Thuận

52. Vũ Hồng Thanh (1962) – Phó Bí thư Quảng Ninh

53. Trần Sỹ Thanh (1971) – Bí thư Lạng Sơn

54. Nguyễn Thị Thanh (1967) - Bí thư Ninh Bình

55. Lê Văn Thành (1962) – Bí thư Thành uỷ, Chủ tịch UBND TP Hải Phòng

56. Nguyễn Văn Thể (1966) - Bí thư tỉnh ủy Sóc Trăng

57. Võ Văn Thưởng (1970) – Phó Bí thư Thường trực Thành uỷ TPHCM

58. Nguyễn Xuân Tiến (1958) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Lâm Đồng

59. Bùi Văn Tỉnh (1958) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Hoà Bình

60. Trần Quốc Tỏ (1962) - Bí thư tỉnh ủy Thái Nguyên

61. Phạm Thị Thanh Trà (1964) – Phó Bí thư, Chủ tịch UBND Yên Bái

62. Dương Văn Trang (1961) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Gia Lai

63. Trần Quốc Trung (1960) – Bí thư Thành uỷ Cần Thơ

64. Nguyễn Thanh Tùng (1960) – Bí thư, Chủ tịch HĐND Bình Định

65. Huỳnh Tấn Việt (1962) – Bí thư, Chủ tịch HĐND tỉnh Phú Yên

66. Triệu Tài Vinh (1968) – Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Hà Giang

67. Nguyễn Văn Vịnh (1960) – Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai

68. Võ Thị Ánh Xuân (1970) – Bí thư tỉnh ủy An Giang.

20 Ủy viên dự khuyết:

1. Đoàn Minh Huấn (1971), Giám đốc Học viện Chính trị khu vực 1, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

2. Đào Hồng Lan (1971), Thứ trưởng Bộ LĐTBXH

3. Lê Quốc Phong (1978), Bí thư T.Ư Đoàn Thanh niên

4. Nguyễn Văn Thắng (1973), Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Công thương VN

5. Nguyễn Hữu Đông (1972), Phó Bí thư thường trực tỉnh uỷ Phú Thọ

6. Ngô Đông Hải (1970), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định

7. Nguyễn Văn Hiếu (1976), Bí thư Quận uỷ Quận 2, TP.HCM

8. Y Thanh Hà Niê KDăm (1973), Bí thư thành uỷ Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc

9. Đặng Quốc Khánh (1976), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hà Tĩnh

10. Lâm Văn Mẫn (1970), Phó Bí thư- Chủ tịch HĐND tỉnh Sóc Trăng

11. Hồ Văn Niên (1975), Phó Bí thư tỉnh Gia Lai

12. Nguyễn Hải Ninh (1976), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đắc Lắc

13. Châu Thị Mỹ Phương (1975), Bí thư Huyện uỷ Cai Lây, Tiền Giang

14. Bùi Nhật Quang (1975), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận

15. Thái Thanh Quý (1975), Bí thư huyện uỷ Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

16. Bùi Chí Thành (1974), Bí thư huyện uỷ Châu Đức, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

17. Vũ Đại Thắng (1975), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam

18. Nguyễn Khắc Toàn (1970), Bí thư Thành uỷ Cam Ranh, Khánh Hoà

19. Lê Quang Tùng (1971), Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh

20. Bùi Thị Quỳnh Vân (1974), Trưởng Ban Dân vận tỉnh uỷ Quảng Ngãi, Bí thư huyện uỷ Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

  QUỐC THỊNH

Lượt xem: 1309

Bình luận bài viết

Chưa có bình luận nào.

Xem nhiều nhất

Lãnh đạo Thành phố thăm, chúc Tết cán bộ, y bác sĩ Bệnh viện Thanh Nhàn

Tin tức thành phố Hà Nội 1 ngày trước

Tại buổi thăm, Phó Chủ tịch HĐND Thành phố Phạm Thị Thanh Mai gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, bình an tới toàn thể đội ngũ y bác sĩ, cán bộ, nhân viên bệnh viện; đồng thời ghi nhận, đánh giá cao những nỗ lực và kết quả toàn diện mà tập thể y, bác sĩ, cán bộ, nhân viên bệnh viện đã đạt được trong thời gian qua như: áp dụng chuyển đổi số để thực hiện chăm sóc sức khỏe Nhân dân, giảm thời gian chờ đợi cho người bệnh; thành tựu trong tham gia nghiên cứu khoa học; tăng cường trang bị hệ thống cơ sở vật chất phục vụ nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh...Đoàn thăm, chúc Tết Bệnh viện Thanh NhànVề một số phương hướng phát triển trong thời gian tới, đồng chí Phạm Thị Thanh Mai đề nghị Bệnh viện Thanh Nhàn cần chủ động đặt chiến lược phát triển trong bài toán tổng thể của ngành và quy hoạch chung của Thành phố với tầm nhìn dài hạn. Đặc biệt là bám sát tinh thần của Luật Thủ đô (sửa đổi) để xây dựng các đề án phát triển đồng bộ, bền vững. Trên cơ sở đó, bệnh viện và Sở Y tế cần tiên phong nghiên cứu, đề xuất những cơ chế, chính sách đặc thù, đột phá nhằm tháo gỡ khó khăn, thu hút nhân tài và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Phó Chủ tịch HĐND Thành phố nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và nâng cao "chỉ số hạnh phúc", không chỉ là sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng dịch vụ, mà còn là sự an tâm, môi trường làm việc chuyên nghiệp, giảm áp lực cho chính đội ngũ y bác sĩ. Cùng với đó, bệnh viện cần tiếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm "phòng bệnh hơn chữa bệnh", tăng cường phối hợp, hỗ trợ chuyên môn cho mạng lưới y tế cơ sở. Thay mặt cán bộ, nhân viên, y, bác sỹ của bệnh viện, Giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn Nguyễn Văn Thường trân trọng cảm ơn sự quan tâm của lãnh đạo Thành phố đã dành thời gian đến thăm, chúc Tết và động viên cán bộ, nhân viên bệnh viện, đồng thời cho biết, năm 2025 tổng lượt khám bệnh tại bệnh viện là 450.235 lượt (120% so với kế hoạch), điểm chất lượng bệnh viện đạt 4,6.5.0 (với 80/83 tiêu chí đạt yêu cầu). Công suất sử dụng giường bệnh là 135,6%. Bệnh viện hiện được trang bị các thiết bị hiện đại như: Robot định vị điều trị ung thư, Robot phẫu thuật thần kinh, Phòng mổ Hybrid tiêu chuẩn Châu Âu, Hệ thống SPECT Ung bướu.Năm 2025 bệnh viện đã áp dụng một số kỹ thuật mới, trong đó có tán sỏi thận laser đường hầm nhỏ; lọc máu Dx 350 - bác bilirubin; ECMO - hạ thân nhiệt chỉ huy; thăm dò huyết động USCOM; phát hiện đột biến gen EGFR, kRAS; Định lượng virus tự động...Giám đốc Bệnh viện Thanh Nhàn cho biết, bệnh viện sẽ cụ thể hóa vào các chương trình hành động trong thời gian tới, với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, hướng tới sự hài lòng của người bệnh./.