Thường trực HĐND TP dự triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát động thi đua năm 2021
Năm 2021, thành phố có 25 chỉ tiêu kế hoạch, bao gồm: 01 chỉ tiêu thu chi ngân sách, 23 chỉ tiêu kinh tế - xã hội, 01 chỉ tiêu về biên chế hành chính sự nghiệp. Để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng và các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra, với thực hiện mục tiêu kép “vừa phòng dịch, vừa phát triển kinh tế”, đặc biệt là tập trung đẩy nhanh cơ cấu lại các ngành kinh tế nhằm lấy lại đà tăng trưởng trong năm 2021...
Các đại biểu dự Hội nghị
Mở đầu hội nghị, Chánh Văn phòng UBND thành phố Vũ Đăng Định công bố Quyết định của UBND thành phố về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2021. Trong đó, UBND thành phố yêu cầu UBND các quận, huyện, thị xã giao đúng, đủ các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, bảo đảm không thấp hơn các chỉ tiêu thành phố giao; giao dự toán thu ngân sách bảo đảm không thấp hơn dự toán thành phố giao, đối với các khoản thu cao hơn thì phải bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện, nhất là khoản thu tiền sử dụng đất...
|
23 chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2021 của thành phố Hà Nội
1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP): khoảng 7,5%.
2. GRDP bình quân đầu người: khoảng 135 triệu đồng.
3. Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: 12%.
4. Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu: 5,0%.
5. Chỉ số giá tiêu dùng: dưới 4%.
6. Giảm tỷ suất sinh thô so với năm trước: 0,1‰.
7. Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước: 0,1%.
8. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng so với năm trước: 0,1%.
9. Duy trì 100% xã/phường/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế.
10. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế: 91,5%.
11. Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên lực lượng lao động trong độ tuổi lao động 39%; Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên lực lượng lao động trong độ tuổi lao động: 37%.
12. Tỷ lệ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức): 1%.
13. Giảm số hộ nghèo theo chuẩn mới của Thành phố: 20% (Sở LĐTB&XH đang tham mưu xây dựng tiêu chí nghèo của Thành phố giai đoạn 2021-2025).
14. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị: dưới 4%.
15. Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo: 72%; Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ: 50,5%.
16. Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm: 85 trường.
17. Tỷ lệ hộ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu "Gia đình văn hóa": 88%.
18. Tỷ lệ thôn (làng) được công nhận và giữ vững danh hiệu "Làng văn hóa": 62%.
19. Tỷ lệ tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa": 72%.
20. Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch: khu vực đô thị đạt 100%; khu vực nông thôn đạt 85%.
21. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển trong ngày: 100%.
22. Xử lý ô nhiễm môi trường: (i) Tỷ lệ cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề (đã đi vào hoạt động và xây mới) có trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: 95%. (ii) Tỷ lệ chất thải nguy hại được xử lý: 100%. (iii) Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường: 100%. (iv) Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý: 28,8%.
23. Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới tăng thêm: 14 xã; số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM nâng cao tăng thêm: 20 xã; số xã được công nhận đạt tiêu chí NTM kiểu mẫu tăng thêm: 5 xã.
|
Lượt xem: 430
Bình luận bài viết
Chưa có bình luận nào.